Viêm tụy cấp: Nguyên nhân, triệu chứng, phương pháp chuẩn đoán & điều trị

  02/11/2022

  Lê Hoàn

Viêm tụy cấp là bệnh lý đường tiêu hóa dẫn đến nhập viện phổ biến nhất và liên quan đến bệnh tật, tử vong và chi phí điều trị. Hiện nay, tỷ lệ mắc viêm tụy cấp đang ngày càng gia tăng và có tỷ lệ tử vong từ 5 - 20%. Bệnh lý viêm tụy cấp là một bệnh lý nguy hiểm và gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng. Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu rõ hơn bệnh viêm tụy cấp cũng như cách giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh.

1/ Viêm tụy cấp là gì?

viêm tụy cấp

Viêm tụy cấp là bệnh lý tổn thương do viêm lan tỏa trong nhu mô tuyến tụy với biểu hiện cấp tính từ nhẹ đến nặng và có thể gây tử vong.

Viêm tụy cấp được chia thành 2 thể theo giải phẫu học là viêm tụy phù nề và viêm hoại tử chảy máu.

2/ Triệu chứng của viêm tụy cấp

2.1/ Triệu chứng lâm sàng

2.1.1/ Triệu chứng cơ năng

Khởi phát: Khởi phát sau các bữa ăn thịnh soạn nhiều thịt và uống nhiều rượu hoặc các triệu chứng khác như đau quặn gan ở bệnh nhân bị sỏi mật, bệnh nhân sau khi dùng một số loại thuốc hoặc một số ca thiệp.

Đau bụng: gặp ở 95% bệnh nhân viêm tụy cấp. Đau ở vùng thượng vị, đau đột ngột và tiến triển cấp nặng, đau lan tỏa vòng theo hai bờ sườn lan vòng ra sau lưng. Đau nhói, đau sâu, liên tục không có khoảng nghỉ. Tính chất và mức độ cơn đau phụ thuộc vào nguyên nhân viêm tụy cấp:

Viêm tụy cấp do sỏi: đau đột ngột vùng thượng vị như dao đâm, đau lan ra sau lưng. Viêm tụy cấp do nguyên nhân chuyển hóa rượu: đau không đột ngột và không khu trú dữ dội như do sỏi.

Nôn và buồn nôn: Gặp ở 80% bệnh nhân viêm tụy cấp, sau khi nôn triệu chứng đau không giảm.

2.1.2/ Thăm khám lâm sàng

khám lâm sàn

Triệu chứng toàn thân: 40% bệnh nhân viêm tụy cấp có nhịp tim nhanh, hạ huyết áp do thoát quản, giãn mạch, chảy máu gây giảm thể tích lòng mạch.

Sốt nhẹ gặp ở khoảng 60% bệnh nhân, một số bệnh nhân sốt cao có thể do có viêm đường mật hoặc viêm tụy hoại tử.

Thiếu máu: Mức độ phụ thuộc vào thể viêm tụy cấp và tình trạng sốc, thể viêm hoại tử có thể gây thiếu máu nhiều hơn thể phù nề.

Khám bụng: chướng hơi căng cứng, ấn đau với các dấu hiệu như phản ứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc. Đôi khi khó phân biệt với các bệnh lý khác như viêm phúc mạc, tắc ruột, viêm ruột hoại tử, chảy máu ổ bụng. Giai đoạn muộn viêm tụy cấp có thể gặp chướng hơi kèm cổ trướng với biểu hiện căng tức, khó thở. Tình trạng tụ dịch trong ổ bụng này có thể lan tỏa tự do hoặc khu trú. Viêm tụy cấp khu trú vùng đầu thường tụ dịch nhiều ở phía bên phải bụng, viêm tụy cấp khu trú vùng đuôi thì tụ dịch nhiều ở bên trái và đôi khi có thể tụ dịch ở khoang sau phúc mạc khiến bệnh nhân rất đau và khó chịu.

Viêm tụy cấp nặng: liệt ruột, chướng hơi, tiếng sôi bụng thường giảm hoặc mất, bí trung đại tiện.

Dấu hiệu khác: tràn dịch màng phổi 1 hay 2 bên, thường gặp ở bên trái với số lượng ít hoặc trung bình. Vàng da thường chỉ gặp khi tiên lượng nặng. Xuất huyết dưới da trong viêm tụy cấp thể hoại tử chảy máu với biểu hiện mảng bầm tím đen ở sau lưng do xuất huyết khoang sau phúc mạc hoặc bầm tím cạnh sườn hoặc quanh rốn do chảy máu tụy vào khoang sau phúc mạc.

2.2/ Triệu chứng cận lâm sàng

Amylase hoặc lipase máu: tăng gấp 3 lần. Amylase thường tăng và trở lại bình thường trước lipase.

Công thức máu: bạch cầu tăng, hematocrit tăng, CRP, yếu tố hoại tử μTNF tăng vào ngày thứ 2 sau viêm tụy cấp.

Sinh hóa máu: ALT, bilirubin trong viêm tụy cấp do sỏi mật, LDH tăng.

Rối loạn đông máu ở bệnh nhân nặng.

X quang bụng không chuẩn bị: phân biệt các bệnh lý cấp cứu ngoại khoa khác như thủng tạng rỗng, tràn dịch màng phổi, sỏi tụy.

Siêu âm: Chẩn đoán viêm tụy cấp, mức độ viêm, loại trừ các nguyên nhân gây đau bụng khác

CT Scaner hoặc MRI giúp đánh giá kỹ hơn về tổn thương tụy và biến chứng viêm tụy cấp.

3/ Căn nguyên của bệnh

nguyên nhân của viêm tụy cấp

Các căn nguyên của viêm tụy cấp bao gồm:

Sỏi mật, giun chui đường mật, đường tụy, nguy cơ tái phát viêm tụy cấp do sỏi là 25%

Nghiện rượu

Các nguyên nhân khác ít gặp hơn:

  • Tăng triglycerid máu, tăng lipoprotein (loại I, IV, V).

  • Tăng calci máu do cường giáp hoặc myelome.

  • Viêm tụy cấp sau phẫu thuật, sau chấn thương.

  • Viêm tụy cấp sau can thiệp mật tụy ngược dòng.

  • U tụy, u bóng Vater.

  • Tồn tại ống tụy phụ.

  • Do thuốc: azathioprine, thiazid.

  • Do nhiễm trùng: Hiếm gặp

  • Do virus: cytomegalo virus, coxsackie, nấm.

  • Do bệnh mạn tính: viêm mao mạch dị ứng, viêm nút quanh động mạch, viêm ruột mạn tính.

  • Viêm tụy cấp không rõ nguyên nhân

4/ Viêm tụy cấp có nguy hiểm không

VIêm tụy cấp nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể diễn biến rất nhanh, phức tạp gây ra các biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến các cơ quan khác, thậm chí đe dọa đến tính mạng: áp xe tụy do nhiễm trùng nặng, sốt cao 39 - 40 độ C kéo dài hơn một tuần, nang giả tụy vào tuần thứ 2 - 3, tràn dịch màng phổi, sốc, giảm huyết áp do nhiễm trùng kết hợp xuất huyết và thoát dịch, hội chứng đông máu nội mạch, viêm loét dạ dày tá tràng cấp gây xuất huyết tiêu hóa, tăng đường huyết, hạ calci máu, biến chứng suy thận thậm chí hoại tử thận, suy hô hấp. trụy tim mạch.

5/ Phương pháp chuẩn đoán & điều trị viêm tụy cấp

5.1/ Chẩn đoán viêm tụy cấp

phương pháp chuẩn đoán viêm tụy cấp

Chẩn đoán xác định: Tối thiểu có đến ⅔ triệu chứng trong đó bắt buộc phải có các triệu chứng lâm sàng: Đau bụng, Amylase hoặc lipase ≥ 3 lần bình thường, có tổn thương viêm tụy cấp trên chụp cắt lớp vi tính.

Chẩn đoán mức độ: Mức độ nặng nhẹ của viêm tụy cấp phụ thuộc vào tình trạng hoại tử và suy tạng.

  • Viêm tụy cấp nhẹ: viêm tụy cấp có rối loạn chức năng tạng và tự phục hồi

  • Viêm tụy cấp nặng: viêm có kèm suy tạng hoặc tổn thương khu trú tại tụy như áp xe, hoại tử hoặc nang giả tụy.

Chẩn đoán nguyên nhân gây viêm tụy cấp.

Chẩn đoán các biến chứng viêm tụy cấp.

Chẩn đoán phân biệt: với các bệnh lý có triệu chứng tương tự

  • Thủng tạng rỗng, đặc biệt thủng các ổ loét dạ dày, tá tràng: dựa vào tiền sử loét và tính chất cơn đau, dấu hiệu bụng ngoại khoa và mất vùng độc trước gan, chụp bụng không chuẩn bị có liềm hơi dưới cơ hoành, amylase tăng không cao khoảng 2 -3 lần bình thường.

  • Viêm đường túi mật cấp: dựa vào tiền sử sỏi mật, đau quặn gan cùng các triệu chứng về gan mật bao gồm gan to, túi mật to và đau, vàng da, vàng mắt, siêu âm thấy túi mật lớn thành dày.

  • Tắc ruột, lồng ruột cấp

  • Nhồi máu cơ tim: người già có tiền sử đau thắt ngực, khám tụy không đau, amylase máu, điện tâm đồ, các men CPK, CPK - MB, troponin máu tăng.

5.2/ Điều trị viêm tụy cấp

5.2.1/ Nguyên tắc chung

Nhịn ăn cho tới khi triệu chứng đau giảm

Sonde tá tràng, hút dịch, lưu sonde cho đến khi bệnh nhân giảm nôn, chướng bụng.

Chăm sóc, theo dõi chặt chẽ các chỉ số sống, độ bão hòa oxy, chuyển đến đơn vị điều trị tích cực nếu có các dấu hiệu nước tiểu ít, rối loạn huyết động, giảm bão hòa oxy máu.

Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng bằng truyền tĩnh mạch các dung dịch muối, đường, acid amin,... để đảm bảo đủ nước, điện giải và năng lượng.

Giảm đau bằng các thuốc giảm đau truyền tĩnh mạch theo từng thang đau như paracetamol, meperidine đối với đau nhẹ hoặc dùng đến morphin khi các thuốc khác không có hiệu quả.

Kiểm soát chỉ số đường huyết để cải thiện triệu chứng cũng như hạn chế biến chứng.

Cung cấp, bổ sung calci từ từ.

Định lượng và điều chỉnh triglycerid khi viêm tụy cấp ổn định, trong trường hợp tăng quá cao, tiến hành lọc huyết tương.

Kháng sinh được chỉ định trong trường hợp viêm tụy cấp nặng đặc biệt viêm tụy cấp hoại tử có nguy cơ nhiễm khuẩn phổi, đường niệu. Các kháng sinh nên chọn là metronidazol, quinolone, cephalosporin thế hệ 3, imipenem.

Các thuốc giảm tiết acid dịch vị, chủ yếu nhóm thuốc ức chế bơm proton có tác dụng kéo dài.

CT,MRI hoặc EUS xác định nguyên nhân do sỏi mật và các biến chứng tại chỗ để tiến hành ERCP giải quyết nguyên nhân.

5.2.2/ Điều trị tích cực viêm tụy cấp nặng

  • Bệnh nhân được điều trị tích cực khi có các biểu hiện như giảm oxy máu, hạ huyết áp không đáp ứng với truyền dịch, suy thận (creatinin máu > 176 mmol/l).

  • Có các dấu hiệu nguy cơ chuyển biến nặng như béo phì BMI >30, vô niệu (lượng nước tiểu < 50ml/giờ), nhịp tim nhanh > 120 ck/phút, có dấu hiệu bệnh não, tăng liều thuốc giảm đau.

  • Tiến hành hỗ trợ tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, ngoại khoa. Bồi phụ dịch mức tối ưu, theo dõi phát hiện sớm suy tạng. Nâng huyết áp; đặt nội khí quản, thở máy khi suy hô hấp; lọc máu nếu có suy thận, thường được chỉ định sớm giúp lọc các cytokin hạn chế hoại tử.

  • Phẫu thuật can thiệp khi viêm tụy cấp hoại tử có nhiễm khuẩn, nên chỉ định sớm ngay khi có nghi ngờ nhiễm khuẩn, tuy nhiên tỷ lệ tử vong cao.

5.2.3/ Điều trị viêm tụy cấp hoại tử có nhiễm khuẩn

Chọc hút ổ hoại tử lấy bệnh phẩm và làm sinh thiết để xác định loại vi khuẩn nhằm lựa chọn đúng kháng sinh điều trị:

  • Nhiễm khuẩn Gram (-): carbapenem, fluoroquinolon + metronidazol, cephalosporin + metronidazole.

  • Nhiễm khuẩn Gram (+): vancomycin trong 3 tuần.

Xử trí ổ hoại tử do nhiễm khuẩn: phẫu thuật cắt bỏ hoại tử và dẫn lưu hoặc đặt dẫn lưu ổ hoại tử qua da.

Trường hợp có rò ống tụy cần phẫu thuật hoặc nội soi can thiệp.

5.2.4/ Điều trị viêm tụy cấp có tụ dịch trong ổ bụng

Các biện pháp dẫn lưu dưới da, dẫn lưu qua nội soi cần được thực hiện sớm và được áp dụng cho cả trường hợp có dịch cổ trướng tự do sau viêm tụy cấp giúp giảm áp lực ổ bụng, hạn chế sốc.

5.2.5/ Điều trị theo nguyên nhân

Viêm tụy cấp do sỏi, giun chui ống mật, đường tụy: tiến hành sớm chụp mật tụy ngược dòng ERCP mở cơ Oddi lấy sỏi, phẫu thuật nếu ERCP thất bại.

Nghi ngờ viêm tụy cấp do giun chui ống mật: tẩy giun đũa sớm bằng albendazol.

Viêm tụy cấp do rối loạn mỡ máu tăng glyceride: điều trị bằng các thuốc giảm mỡ máu, kết hợp với chế độ ăn, tập luyện, lọc máu nếu rối loạn mỡ máu nặng không thể điều trị bằng thuốc.

6/ Cách phòng ngừa mắc bệnh viêm tụy cấp

Giảm sử dụng rượu, bia, thuốc lá.

Phòng tránh viêm tụy cấp do sỏi mật bằng cách ăn uống khoa học, hợp vệ sinh, ăn nhạt.

Tẩy giun định kỳ tránh nguy cơ viêm tụy cấp do giun chui ống mật.

Đối với các bệnh nhân bị mỡ máu, đái tháo đường, sỏi mật,... cần thăm khám định kỳ, kiểm soát bệnh trạng để tránh biến chứng viêm tụy cấp.

Viêm tụy cấp là một trong những bệnh lý cấp cứu nội khoa nguy hiểm, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, thậm chí tử vong. Vì vậy, bạn cần chú trọng việc thăm khám định kỳ để phát hiện và điều trị sớm viêm tụy cấp cũng như thay đổi lối sống phòng tránh viêm tụy cấp, đặc biệt ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ biến chứng viêm tụy cấp.

Liên hệ hotline 18006574 hoặc truy cập website duocsanfo.vn để tìm hiểu thêm nhiều thông tin hữu ích!

024 234 88666